Tác dụng của cây dâu tằm

Tôi sinh ra và lớn lên ở vùng đất trồng dâu nuôi tằm, vốn là vùng đất ven sông hồng được phù sa của sông bồi đắp nên cây cối xanh tốt quanh năm. Có điều tôi không ngờ đến cái cây dâu tằm nhỏ bé mà tôi hay lá cho tằm ăn lại là một cây thuốc quý. Không những dùng được thân lá, rễ mà còn dùng được các thứ khác nữa.

Cay-dau-tam

Mô tả cây dâu:

Cây dâu có tên khoa học là Morus alba L., Họ Dâu tằm – Moraceae hay cây dâu còn được gọi là cây Tầm tang, Mạy môn (Thổ), Dâu cang (Mèo).

Đặc điểm thực vật, phân bố của cây Dâu: Cây Dâu thân gỗ có thể cao tới 15m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia thành 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hay hơi tù, mép có răng cưa to. Hoa đơn tính, khác gốc, hoa đực mọc thành bông có 4 lá đài, 4 nhị; hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài. Quả bế bao bọc trong các lá đài mọng nước thành 1 quả phức (quả kép) màu đỏ, khi quả già chín có màu đen sẫm. Cây Dâu được trồng khắp nơi ở ViệtNam.

Cách trồng cây Dâu: Trồng cây Dâu bằng cành vào đầu mùa xuân, có thể trồng bằng gốc nhưng cách này ít dùng.

Bộ phận dùng: Lá Dâu tươi hoặc khô, vỏ rễ Dâu màu trắng, phơi khô; quả Dâu, cành Dâu, tầm gửi trên cây Dâu, tổ bọ ngựa trên cây Dâu, sâu Dâu, và củi dâu dùng sắc thuốc, ngoài ra cành dâu hướng đông còn có tác dụng trừ tà.

Công dụng cuả cây dâu:

+ Tang bạch bì (vỏ rễ) vị ngọt mát, làm thuốc lợi tiểu, chữa ho lâu ngày, ho có đờm và chữa sốt.

+ Tang diệp (lá Dâu) vị ngọt, đắng, mát: chữa sốt, cho ra mồ hôi, cảm mạo, an thần, tiêu đờm, huyết áp cao.

+ Tang thầm (quả Dâu) vị ngọt, bổ thận, sáng mắt, giúp sự tiêu hóa, chữa bệnh ngủ kém, râu tóc bạc sớm.

+ Tang ký sinh (cây mọc ký sinh trên cây Dâu): bổ gan thận, chữa đau lưng, đau mình, an thai.

+ Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa trên cây Dâu) lợi tiểu tiện, chữa đi đái nhiều lần, di tinh, liệt dương, trẻ con đái dầm.

+ Sâu Dâu chữa bệnh trẻ con bị đau mắt, nhiều nhử, nhiều nước mắt.

You may also like...

Trả lời