Ké đầu ngựa, quả ké thảo dược quý mà nhiều người chưa biết

Ké đầu ngựa hay còn gọi là Thương nhĩ, tên khoa học là Xanthium Strumarium L. Thuộc họ cúc, ta thường dùng quả ké hoặc toàn thân cây ké phơi hoặc sấy khô. Quả ké theo tiếng hán là Thương nhĩ tử.

ke-dau-ngua-qua-ke-thao-duoc-quy-ma-nhieu-nguoi-chua-biet ké đầu ngựa

Cây ké đầu ngựa là một cây nhỏ cao độ 2m, thân có khía rãnh. Lá mọc so le, phiến lá hơi 3 cạnh, mép có răng cưa, có chỗ khía hơi sâu thành 3 đến 5 thùy có lông ngắn cứng. Cây ké mọc hoang khắp nơi, dùng thân hoặc quả chín phới hoặc sấy khô.

Trong quả ké có chứa:

+ Carboxy atractylozit ở dạng muối có tác dụng hạ đường huyết rất mạnh, có độc tính;

+ Xanthentin và Xanthamin là những chất có tác dụng kháng khuẩn;

+ Toàn cây chứa rất nhiều i ốt;

Tác dụng dược lý: 

Sở da liễu Nam Xương – Giang Tây sử dụng cao ké chữa 22 trường hợp ngoài da thì khỏi hẳn 11 đỡ rõ rệt 8, tiến bộ 3. Không  có trường hợp nào không đỡ rõ rệt;

Việt Nam dùng cao quả ké chế thành viên chữa biếu cổ tại một số lầm trường đạt đến 80%;

Tại nhiều vùng ở Việt Nam, Nga và Trung Quốc nhân dân vẫn dùng quả ké chữa biếu cổ, mụn nhọt và mẩn ngứa;

Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ ké có vị ngọt tính ôn, hơi có độc, vào phế kinh, có tác dụng làm ra mồ hôi, tán phong dùng trong các chứng phong hàn đau nhức, phong thấp, tê dại, mờ mắt, chân tay có giật, uống lâu ích khí. Phàm không phải phong nhiệt chớ dùng. Trong sách cổ có nói dùng ké thì phải kiêng thịt lợn, nếu không kiêng thì sẽ bị nổi quẩng đỏ khắp mình. Thực tế thì uống quả ké không cần phải kiêng thịt lợn.

Hiện nay ké được dùng rộng rãi trong nhân dân, chữa mụn nhọt, lở loét, bướu cổ, ung thư phát bối (phát đằng sau lưng), mụn nhọt không đầu, đau răng, đau cổ họng, viêm mũi, ngoài ra còn dùng chữa nấm, nấm tóc, hắc lào, lỵ và đau răng.

ke-dau-ngua-qua-ke-thao-duoc-quy-ma-nhieu-nguoi-chua-biet ké đầu ngựa

Đơn thuốc có ké dùng trong nhân dân

+ Chữa đau răng: Sắc nước quả ké, ngậm lâu lâu lại nhổ, ngậm nhiều lần;

+ Mũi chảy nước (có thể nước trong hoặc nước đặc): Quả ké sao vàng ngày uống từ 30 đến 40 gram;

+ Chữa thủy thũng, bí tiểu tiện: Quả ké thiêu tồn tính (đốt cháy), đình lịch hai vị bằng nhau mỗi vị 24 gram đun sôi 15 phút, uống ấm;

+ Chữa biếu cổ: Ngày uống 20 đến 30 gram quả ké bằng cách đun sôi uống ấm;

+ Chữa mụn trứng cá, nấm tóc, viêm da cơ địa: Quả ké, dây kim ngân, mặt quỷ, đun nước uống hàng ngày, ngoài ra lấy nước rửa hàng ngày càng tốt.

ke-dau-ngua-qua-ke-thao-duoc-quy-ma-nhieu-nguoi-chua-biet ké đầu ngựa

 

Một số bài thuốc khác (sưu tầm)

1. Mụn nhọt

Cao thương nhĩ (Vạn ứng cao): Toàn cây khô nấu cao mềm, hóa nước uống ngày 6-8g. Uống liên tục 1 tháng.

Hoàn thương nhĩ: Lấy toàn cây trừ rễ. Nấu cao đặc, tán bột, vo viên. Ngày uống 3 lần. Mỗi lần 15-20g.

Thực ra bạn có thể dùng nguyên quả ké sắc uống cũng được.

2. Chốc lở ở trẻ nhỏ

Ké đầu ngựa 10g, kim ngân hoa 20g, chế thành trà thuốc đóng gói 30g. Ngày uống 1 gói, hãm với nước sôi 500ml. Uống nhiều lần, trẻ dưới 1 tuổi uống nửa gói.

Ké đầu ngựa 10g, bồ công anh 15g, sài đất 10g, kim ngân hoa 5g, cam thảo đất 2g. Chế thành trà thuốc đóng gói 40g. Ngày uống 1 gói hãm nước sôi, uống dần. Trẻ dưới 18 tháng ngày uống nửa gói.

3. Tổ đỉa

Quả ké 50g, thổ phục linh 50g, hạ khô thảo 50g, vỏ núc nác 30g, sinh địa 20g, hạt dành dành 15g. Tán bột làm viên. Ngày uống 20-25g.

4. Nổi mày đay

Loại mày đay từng đám lặn chỗ này, mọc chỗ khác. Thương nhĩ tử 10g, kinh giới 15g, bạc hà 15g. Tất cả rửa sạch nấu lấy nước (bỏ bã) nấu cháo.

Loại mày đay đỏ, nóng, ngứa nhiều. Hạt thương nhĩ tử 15g, sinh địa 30g, bạc hà 12g. Nấu lấy nước uống.

5. Các bệnh ngoài da do dị ứng, chàm:

(BS. Nguyễn Xuân Sơn, khoa Da liễu Bệnh viện Việt – Tiệp) ké đầu ngựa 9kg, thổ phục linh 9kg, đường kính 19kg, cồn benzoic 10% 300ml. Nước vừa đủ 23 lít. Nếu không dùng đường thì nấu nước, cô cao, tán bột, làm viên. Đã điều trị 124 trường hợp kết quả khỏi đỡ nhiều đạt 92%.

6. Viêm da mủ và nhiễm trùng thứ phát (chốc, nhọt, loét sâu quảng, bối thư, do liên cầu tụ cầu):

Dùng ké đầu ngựa, kim ngân hoa, bồ công anh, thổ phục linh, sài đất mỗi vị 30g (công thức điều trị của bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng-Khoa truyền nhiễm). Kết quả khỏi 73,8%, đỡ 18,8%. Không khỏi 7,4%.

7. Bệnh phong (cùi, hủi).

Ké đầu ngựa giã vắt lấy nước cốt cô thành cao, làm thỏi 300g, lấy 1 con cá quả đen, mổ bụng, để ruột không bỏ, cho vào một thỏi ké. Nấu chín với rượu để ăn. Ăn 3-5 con. Kiêng muối 100 ngày.

Các loại ké đắng, cay, thầu dầu tía, củ khúc khắc mỗi thứ 12g, lá khổ sâm, lá hồng hoa, lá thanh cao, lá kinh giới, sà sàng, bạch chỉ mỗi vị 8g, nam sâm 4g. Sắc uống.

8. Bệnh xoang mũi

a. Viêm mũi xoang dị ứng: Ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.

Thương nhĩ tử nấu lấy nước uống hoặc nấu cháo.

Mũi chảy nước trong đặc: Quả ké vàng tán bột. Ngày uống 4-8g.

b. Viêm xoang do đởm nhiệt:

Triệu chứng: Chảy nước mũi đặc như mủ, mùi tanh, mất khả năng ngửi, sốt, đau đầu, đắng miệng, hoa mắt, khô họng, ít ngủ, buồn phiền, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền). Dùng thương nhĩ đủ lượng vừa phải. Mật lợn vừa đủ, hoắc hương cả cành lá 240g, tán bột mịn trộn với mật lợn làm hoàn. Ngày uống 15g, lấy nước sắc thương nhĩ tử làm thang (bài của Ngô Khiêm đời Thanh trong Y tông kim giám).

Viêm xoang mũi: Dùng bài thương nhĩ tử tán của Nghiêm Dung Hòa đời Tống trong Tê sinh phương: Thương nhĩ tử 8g, tân di hoa 15g, bạc hà 3g, bạch chỉ 30g. Trà lượng vừa đủ, hành lượng vừa đủ. Tán bột mịn 4 vị trên, uống sau bữa cơm mỗi lần 6g với nước trà và hành nấu chung. Nếu viêm xoang thời kỳ đầu thuộc biểu chứng thì tăng lượng bạc hà. Có thể thêm cúc hoa, liên kiều, cát căn, kim ngân hoa…

9. Bệnh ung thư (đây là ung thư đông y không phải ung thư của tây y)

a. Ung thư mũi: Dùng bài sau có thành phần giống bài thương nhĩ tử tán trên nhưng khác liều lượng: Thương nhĩ tử 10g, tân di 15g, ngày 8-12g, chia 2-3 lần.

b. Ung thư não: Thương nhĩ tử 15g, thất diệp nhất chi hoa (cây 7 lá 1 hoa) 16g, viễn chi 10g, xương bồ 6g, sắc uống ngày một thang.

Các loại ung thư dùng chung bài quả hoặc lá thân thương nhĩ 20g sắc uống ngày 1 thang.

10. Thấp khớp

a. Rượu thương nhĩ (phổ tế phương): thương nhĩ tử 30g, phòng phong 30g, ngưu bàng tử (sao) 30g, đại sinh địa 30g, độc hoạt 30g, ý dĩ nhân 20g, nhân sâm 15g, nhục quế 12g. Tất cả giã nát cho vào túi vải ngâm vào rượu 2 lít, buộc kín miệng bình. Sau 1 tuần uống được, mỗi lần 1 ly. Ngày uống 2-3 lần.

b. Phong thấp chân tay co rút: Lấy thương nhĩ tử nấu nước uống. Lá đâm nhỏ dầm rượu đắp ngoài.

11. Các bệnh khác

a. Bướu cổ đơn thuần (do thiếu iod) quả ké hoặc lá sắc nước uống hoặc hãm nước sôi như trà để uống.

b. Đau răng: Sắc quả ké lấy nước ngậm súc miệng.

c. Cai thuốc lá, chữa mập phì: Ăn cháo hoặc nước trà thương nhĩ tử.

d. Côn trùng, loài độc cắn: (rắn, rết, chó…) một nắm lá non đâm nhỏ vắt lấy nước thêm ít rượu để uống bã đắp vết thương.

e. Sốt rét cơn: Dùng cao ké, viên ké đầu ngựa.

Các sản phẩm có thể bạn quan tâm:

+ Bán nấm Linh Chi, nấm Lim, nấm Lim xanh

+ Bán tầm gửi gạo;

+ Bán tầm gửi dâu;

+ Bán hoa kim ngân;

+ Thảo dược trị ho cho bà bầu

+ Thuốc ho cho bà bầu;

+ Thảo dược trị ho;

+ Bán mật ong rừng chất lượng tốt

+ Bán d dương hoắc tươi và d dương hoắc khô

+ Bán nấm ngọc cẩu giúp tráng dương bổ thận;

+ Bán Amakong thảo mộc giúp tráng dương bổ thận

+ Bán Củ gai tươi, củ gai khô;

+ Chữa đau sườn, sưng gan, sưng lá lách, thiếu máu trầm trọng.

+ Chữa đau dạ dày bằng thảo mộc dân tộc

+ Bán quả kha tử chữa viêm họng, mất tiếng

+ Thảo mộc chữa á sừng vảy nến, viêm da cơ địa;

+ Chữa bệnh tiểu đường bằng thảo mộc tự nhiên;

+ Chữa cao huyết áp bằng thảo mộc tự nhiên;

+ Chữa mất ngủ bằng thảo mộc thiên nhiên

+ Chữa đau vai gáy bằng thảo mộc gia truyền;

+ Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng thảo mộc gia truyền

+ Chữa bệnh gout (bệnh gút) bằng thảo mộc gia truyền

+ Xơ gan – Thảo mộc hỗ trợ điều trị xơ gan;

+ Tầm gửi nghiến, tầm gửi cây nghiến;

+ Phục linh thiên loại nấm quý mà ít người biết

+ Chuối hột, bán chuối hột rừng

+ Chuối hột rừng và tác dụng của chuối hột rừng

+ Sâm cau – Bán sâm cau chất lượng tốt

Một số tác dụng của thảo dược có thể bạn chưa biết

+ Tác dụng của nấm Linh Chi, nấm Lim, nấm Lim xanh;

+ Hoa hòe cây thuốc quý;

+ Tác dụng của tầm gửi dâu;

+ Tác dụng của tầm gửi gạo;

+ Hoa hòe hỗ trợ điều trị cao huyết áp;

+ Hoa hòe hỗ trợ điều trị bệnh trĩ;

+ Hoa hòe hỗ trợ chống tai biến mạch máu não;

You may also like...

Trả lời